"Thuế nhập khẩu đồ gỗ Việt Nam vào Mỹ là bao nhiêu?" trước đây có câu trả lời đơn giản: với đa số đồ gỗ, 0%. Ngày nay câu trả lời phụ thuộc vào nhiều lớp thuế có thể cộng dồn lên nhau. Hiểu rõ từng lớp là bước đầu tiên để báo giá DDP chính xác.
Lớp 1 — Thuế cơ bản (thuế suất HTS / MFN)
Mỗi sản phẩm có thuế suất "chung" trong Biểu thuế HTS. Nhiều mặt hàng đồ gỗ thuộc nhóm 9403 và ghế thuộc nhóm 9401 có thuế cơ bản thấp hoặc bằng 0. Xem cách phân loại mã HTS đồ gỗ.
Lớp 2 — Thuế Section 232 với một số loại nội thất
Từ cuối năm 2025, Mỹ áp thuế theo Mục 232 (an ninh quốc gia) với một số nhóm cụ thể như đồ gỗ bọc nệm, tủ bếp và tủ lavabo, cùng các biện pháp với gỗ xẻ, gỗ nguyên liệu. Sản phẩm thuộc diện này được tính thuế khác với đồ gỗ thông thường. Xem Section 232 và đồ gỗ.
Lớp 3 — Thuế bổ sung theo quốc gia
Từ năm 2025, Mỹ áp thuế bổ sung theo nước xuất xứ và Việt Nam thuộc diện chịu các biện pháp này. Cơ sở pháp lý, mức thuế và các trường hợp miễn trừ đã được điều chỉnh nhiều lần, vì vậy lớp thuế này phải kiểm tra tại thời điểm xuất từng lô.
Lớp 4 — Thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp (AD/CVD)
Độc lập với thuế quan, lệnh AD/CVD có thể áp dụng cho sản phẩm cụ thể từ nước cụ thể — hoặc với hàng bị kết luận lẩn tránh lệnh áp cho nước khác. Xem rủi ro AD/CVD với đồ gỗ.
Lớp 5 — Phí hải quan
Phí xử lý hàng hóa MPF (0,3464% trị giá, có mức tối thiểu và tối đa) và phí bảo trì cảng HMF (0,125% với hàng đường biển) áp dụng cho hầu hết tờ khai chính thức.
Tổng hợp lại
| Lớp thuế | Câu hỏi cần trả lời |
|---|---|
| Thuế cơ bản HTS | Mã HTS 10 số chính xác là gì? |
| Section 232 | Sản phẩm có phải đồ bọc nệm, tủ bếp, tủ lavabo hay gỗ nguyên liệu? |
| Biện pháp theo quốc gia | Thuế bổ sung nào áp cho xuất xứ Việt Nam tại ngày nhập khẩu? |
| AD/CVD | Có lệnh hoặc kết luận lẩn tránh nào liên quan đến sản phẩm hay nguyên liệu? |
| Phí | Hàng đi biển (có HMF) hay hàng không? |
Ví dụ tính toán cụ thể có trong bài cách tính chi phí trọn gói một container đồ gỗ.
