Logistics Việt Nam – Campuchia – Mỹ – Canada ☎ 0902 564 706✉ admin@balancetrans.comWeChat: beyondtheshores

Mác hợp kim nhôm và Chương 76 HTS: Phân loại đúng hàng nhôm xuất khẩu sang Mỹ

26 tháng 10, 2026 · Nhôm

Khách Mỹ đặt hàng nhôm theo mác hợp kim và trạng thái nhiệt luyện, ví dụ 6063-T5 cho profile cửa hoặc 6061-T6 cho chi tiết chịu lực. Hải quan Mỹ lại phân loại theo mã HTS. Ghi đúng cả hai trên hóa đơn là bước đầu tiên để báo giá DDP chính xác, vì mã HTS quyết định thuế cơ bản và việc có chịu Section 232 hay không.

Các nhóm hợp kim nhôm biến dạng

Hệ thống ký hiệu bốn chữ số do Hiệp hội Nhôm Hoa Kỳ (Aluminum Association) quản lý phân nhóm hợp kim theo nguyên tố hợp kim chính:

NhómNguyên tố chínhSản phẩm điển hình
1xxxNhôm ≥99%Giấy nhôm, dây dẫn điện, thiết bị hóa chất
2xxxĐồngChi tiết hàng không, chi tiết cường độ cao
3xxxManganNồi chảo, thân lon nước giải khát, tấm lợp
4xxxSilicDây hàn, tấm hàn vảy
5xxxMagieChi tiết tàu thủy, thùng xe tải, nắp lon
6xxxMagie + silicNhôm định hình: cửa, khung giá đỡ điện mặt trời, khung
7xxxKẽmDụng cụ thể thao, chi tiết hàng không cường độ cao
8xxxNguyên tố khácGiấy nhôm (ví dụ 8011, 8079)

Hợp kim đúc dùng ký hiệu ba chữ số khác (ví dụ A356.0 hoặc 380.0). Nhiều xưởng đúc áp lực ở châu Á báo mác ADC12 theo tiêu chuẩn Nhật, gần tương đương hợp kim 383 của Mỹ. Hãy ghi mác hợp kim đúng như khách hàng yêu cầu.

Ký hiệu trạng thái tóm tắt

F nguyên trạng gia công · O ủ mềm · H hóa bền biến dạng (tấm, giấy nhôm) · T nhiệt luyện, ví dụ T5 (hóa già sau ép đùn) hoặc T6 (tôi và hóa già).

Các nhóm HTS Chương 76

NhómHàng hóa
7601Nhôm chưa gia công (thỏi, phôi)
7604Thanh, que và profile (nhôm định hình)
7606 / 7607Tấm dày trên 0,2 mm / giấy nhôm dày đến 0,2 mm
7608 / 7609Ống / phụ kiện ống
7610Kết cấu: cửa đi, cửa sổ, khung, vách kính
7612Thùng, phuy, lon dung tích đến 300 lít
7615Đồ dùng bàn ăn, nhà bếp, gia dụng
7616Sản phẩm nhôm khác

Nhiều sản phẩm có chứa nhôm được phân loại ngoài Chương 76, ví dụ bộ phận máy (Chương 84), vỏ thiết bị điện (Chương 85), phụ tùng xe (Chương 87) hoặc nội thất (Chương 94). Việc chúng có chịu thuế Section 232 hay không phụ thuộc vào các phụ lục hàng phái sinh.

Lỗi phân loại thường gặp

  • Profile đã cắt, khoan theo hệ cửa cụ thể có thể được phân loại là bộ phận của kết cấu (7610), không phải profile thông thường (7604).
  • Độ dày giấy nhôm: 0,2 mm là ranh giới giữa giấy nhôm và tấm, đo không tính lớp bồi.
  • Bộ sản phẩm kết hợp nhôm với kính, phụ kiện hoặc nhựa cần xác định đặc trưng cơ bản.

Chứng từ hỗ trợ phân loại

  • Chứng chỉ chất lượng của nhà máy (mill test certificate) ghi mác hợp kim, trạng thái và thành phần hóa học.
  • Bản vẽ hoặc bảng thông số ghi kích thước và mức độ gia công.
  • Thông tin nước nấu chảy và đúc của kim loại — xem giấy phép nhập khẩu nhôm.

Liên quan: trị giá hải quan · chi phí DDP hàng nhôm.

Danh mục phụ lục, thuế suất Section 232 và hướng dẫn của CBP được cập nhật liên tục. Bài viết là hướng dẫn chung, không phải tư vấn pháp lý — hãy xác nhận cách áp dụng hiện hành với mã HTS của bạn trước khi báo giá hoặc xuất hàng.
Balance Trans vận chuyển hàng nhôm từ Việt Nam và Campuchia đến cả 50 bang của Mỹ theo điều kiện DDP — cước, thông quan, thuế và giao tận nơi trong một báo giá. Xem dịch vụ DDP đi Mỹ hoặc gửi mã HTS và packing list để nhận báo giá.

Sẵn sàng vận chuyển lô hàng của bạn?

Gửi cho chúng tôi tuyến đường và thông tin hàng hóa — chúng tôi phản hồi báo giá trọn gói, rõ ràng, thường trong vòng một ngày làm việc.

Yêu cầu báo giá →
Zalo☎