Khách Mỹ đặt hàng nhôm theo mác hợp kim và trạng thái nhiệt luyện, ví dụ 6063-T5 cho profile cửa hoặc 6061-T6 cho chi tiết chịu lực. Hải quan Mỹ lại phân loại theo mã HTS. Ghi đúng cả hai trên hóa đơn là bước đầu tiên để báo giá DDP chính xác, vì mã HTS quyết định thuế cơ bản và việc có chịu Section 232 hay không.
Các nhóm hợp kim nhôm biến dạng
Hệ thống ký hiệu bốn chữ số do Hiệp hội Nhôm Hoa Kỳ (Aluminum Association) quản lý phân nhóm hợp kim theo nguyên tố hợp kim chính:
| Nhóm | Nguyên tố chính | Sản phẩm điển hình |
|---|---|---|
| 1xxx | Nhôm ≥99% | Giấy nhôm, dây dẫn điện, thiết bị hóa chất |
| 2xxx | Đồng | Chi tiết hàng không, chi tiết cường độ cao |
| 3xxx | Mangan | Nồi chảo, thân lon nước giải khát, tấm lợp |
| 4xxx | Silic | Dây hàn, tấm hàn vảy |
| 5xxx | Magie | Chi tiết tàu thủy, thùng xe tải, nắp lon |
| 6xxx | Magie + silic | Nhôm định hình: cửa, khung giá đỡ điện mặt trời, khung |
| 7xxx | Kẽm | Dụng cụ thể thao, chi tiết hàng không cường độ cao |
| 8xxx | Nguyên tố khác | Giấy nhôm (ví dụ 8011, 8079) |
Hợp kim đúc dùng ký hiệu ba chữ số khác (ví dụ A356.0 hoặc 380.0). Nhiều xưởng đúc áp lực ở châu Á báo mác ADC12 theo tiêu chuẩn Nhật, gần tương đương hợp kim 383 của Mỹ. Hãy ghi mác hợp kim đúng như khách hàng yêu cầu.
Ký hiệu trạng thái tóm tắt
F nguyên trạng gia công · O ủ mềm · H hóa bền biến dạng (tấm, giấy nhôm) · T nhiệt luyện, ví dụ T5 (hóa già sau ép đùn) hoặc T6 (tôi và hóa già).
Các nhóm HTS Chương 76
| Nhóm | Hàng hóa |
|---|---|
| 7601 | Nhôm chưa gia công (thỏi, phôi) |
| 7604 | Thanh, que và profile (nhôm định hình) |
| 7606 / 7607 | Tấm dày trên 0,2 mm / giấy nhôm dày đến 0,2 mm |
| 7608 / 7609 | Ống / phụ kiện ống |
| 7610 | Kết cấu: cửa đi, cửa sổ, khung, vách kính |
| 7612 | Thùng, phuy, lon dung tích đến 300 lít |
| 7615 | Đồ dùng bàn ăn, nhà bếp, gia dụng |
| 7616 | Sản phẩm nhôm khác |
Nhiều sản phẩm có chứa nhôm được phân loại ngoài Chương 76, ví dụ bộ phận máy (Chương 84), vỏ thiết bị điện (Chương 85), phụ tùng xe (Chương 87) hoặc nội thất (Chương 94). Việc chúng có chịu thuế Section 232 hay không phụ thuộc vào các phụ lục hàng phái sinh.
Lỗi phân loại thường gặp
- Profile đã cắt, khoan theo hệ cửa cụ thể có thể được phân loại là bộ phận của kết cấu (7610), không phải profile thông thường (7604).
- Độ dày giấy nhôm: 0,2 mm là ranh giới giữa giấy nhôm và tấm, đo không tính lớp bồi.
- Bộ sản phẩm kết hợp nhôm với kính, phụ kiện hoặc nhựa cần xác định đặc trưng cơ bản.
Chứng từ hỗ trợ phân loại
- Chứng chỉ chất lượng của nhà máy (mill test certificate) ghi mác hợp kim, trạng thái và thành phần hóa học.
- Bản vẽ hoặc bảng thông số ghi kích thước và mức độ gia công.
- Thông tin nước nấu chảy và đúc của kim loại — xem giấy phép nhập khẩu nhôm.
Liên quan: trị giá hải quan · chi phí DDP hàng nhôm.
